Bảng phí sử dụng đường bộ ô tô năm 2026 mới nhất: Xe tải, xe con và xe khách phải đóng bao nhiêu?

Rate this {Tổng Số Lượt Đánh Giá}

Từ ngày 01/01/2026, mức thu phí sử dụng đường bộ đối với ô tô được thực hiện theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP. Các phương tiện như xe tải, xe con, xe khách và xe đầu kéo được phân loại theo số chỗ ngồi, mục đích sử dụng hoặc khối lượng phương tiện để xác định mức phí tương ứng.

Vậy phí đường bộ ô tô năm 2026 là bao nhiêu? Xe tải 1 tấn, 3,5 tấn hay xe khách 16 chỗ cần đóng mức phí nào? Hãy cùng Ô Tô Đại Tín tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Phí sử dụng đường bộ ô tô là gì?

Lệ phí đường bộ xe 5 chỗ mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Phí sử dụng đường bộ, thường được gọi là phí bảo trì đường bộ, là khoản phí được thu đối với các phương tiện ô tô thuộc đối tượng chịu phí theo quy định pháp luật.

Khoản phí này được sử dụng phục vụ công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ theo cơ chế ngân sách nhà nước.

Đối với chủ phương tiện, đây là một trong những khoản chi phí cần tính đến trong quá trình sở hữu và sử dụng ô tô, đặc biệt với các doanh nghiệp có nhiều xe vận tải.

Cần phân biệt phí sử dụng đường bộ và phí qua trạm BOT:

  • Phí sử dụng đường bộ: Thu theo loại phương tiện và thời gian nộp phí.
  • Phí dịch vụ sử dụng đường bộ tại trạm BOT: Thu theo việc sử dụng tuyến đường, công trình đường bộ có thu phí.

Hai khoản này hoàn toàn khác nhau. Việc đã đóng phí sử dụng đường bộ không đồng nghĩa với việc được miễn phí khi đi qua các trạm BOT.

2. Bảng phí sử dụng đường bộ ô tô năm 2026 mới nhất

Theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 364/2025/NĐ-CP, biểu phí sử dụng đường bộ áp dụng cho ô tô được chia thành 8 nhóm phương tiện.

Bảng phí đường bộ ô tô theo từng nhóm

Đơn vị: Nghìn đồng

Nhóm phương tiện 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 24 tháng 36 tháng
Nhóm 1 130 390 780 1.560 3.000 4.320
Nhóm 2 180 540 1.080 2.160 4.150 5.980
Nhóm 3 270 810 1.620 3.240 6.220 8.970
Nhóm 4 390 1.170 2.340 4.680 8.990 12.960
Nhóm 5 590 1.770 3.540 7.080 13.590 19.610
Nhóm 6 720 2.160 4.320 8.640 16.590 23.930
Nhóm 7 1.040 3.120 6.240 12.480 23.960 34.570
Nhóm 8 1.430 4.290 8.580 17.160 32.950 47.530

Phân loại các nhóm phương tiện

Nhóm 1 – 130.000 đồng/tháng

Xe chở người đến 8 chỗ không kể người lái (thông thường là xe đến 9 chỗ tính cả tài xế), không hoạt động kinh doanh vận tải.

Nhóm 2 – 180.000 đồng/tháng

Bao gồm:

  • Xe chở người đến 8 chỗ không kể người lái, hoạt động kinh doanh vận tải.
  • Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg.
  • Các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng đủ điều kiện theo quy định.

Nhóm 3 – 270.000 đồng/tháng

Bao gồm:

  • Xe chở người từ 10 đến 24 chỗ tính cả tài xế.
  • Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg.

Nhóm 4 – 390.000 đồng/tháng

Bao gồm:

  • Xe chở người từ 25 đến 39 chỗ tính cả tài xế.
  • Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg.

Nhóm 5 – 590.000 đồng/tháng

Bao gồm:

  • Xe chở người từ 40 chỗ trở lên tính cả tài xế.
  • Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg.
  • Xe đầu kéo có tổng khối lượng bản thân và khối lượng cho phép kéo theo dưới 19.000 kg.

Nhóm 6 – 720.000 đồng/tháng

Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có tổng khối lượng tính theo quy định trong cùng khoảng này.

Nhóm 7 – 1.040.000 đồng/tháng

Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg.

Nhóm 8 – 1.430.000 đồng/tháng

Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên.

3. Phí đường bộ xe tải năm 2026 được tính như thế nào?

Chính thức xử lý xe tải đi sai làn trên cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và Pháp  Vân - Cầu Giẽ từ ngày 9/9

Đối với xe tải, một điểm quan trọng mà chủ xe cần lưu ý là mức phí sử dụng đường bộ không được xác định trực tiếp theo tải trọng hàng hóa mà xe được phép chở.

Thay vào đó, căn cứ phân loại là khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông, được ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.

Ví dụ:

Trường hợp 1: Xe tải nhẹ

Một chiếc xe tải có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông là 2.800 kg.

Do thuộc nhóm phương tiện có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg nên mức phí áp dụng là:

  • 180.000 đồng/tháng.
  • 1.080.000 đồng/6 tháng.
  • 2.160.000 đồng/12 tháng.

Trường hợp 2: Xe tải 3,5 tấn

Một chiếc xe tải có tải trọng chở hàng 3.500 kg nhưng khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông là 6.500 kg.

Khi đó, phương tiện thuộc nhóm xe tải có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg.

Mức phí tương ứng:

  • 270.000 đồng/tháng.
  • 1.620.000 đồng/6 tháng.
  • 3.240.000 đồng/12 tháng.

Như vậy, hai chiếc xe có tải trọng chở hàng khác nhau vẫn có thể cùng mức phí nếu thuộc cùng nhóm khối lượng toàn bộ.

Ngược lại, không phải tất cả xe tải được gọi là “xe 3,5 tấn” đều có mức phí giống nhau nếu thông số khối lượng toàn bộ khác nhau.

4. Xe khách 16 chỗ đóng phí đường bộ bao nhiêu?

Giá xe 16 chỗ TQ Fortune động cơ Isuzu tốt nhất - Ô TÔ MIỀN TRUNG

Đối với xe khách 16 chỗ, phương tiện thuộc nhóm xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ theo cách tính tổng số chỗ bao gồm người lái.

Theo biểu phí năm 2026, mức thu áp dụng là:

  • 270.000 đồng/tháng.
  • 810.000 đồng/3 tháng.
  • 1.620.000 đồng/6 tháng.
  • 3.240.000 đồng/12 tháng.

Đây là khoản chi phí mà các đơn vị vận tải hành khách, doanh nghiệp đưa đón nhân viên và chủ xe kinh doanh dịch vụ vận chuyển cần dự trù trong quá trình khai thác.

5. Những điểm cần lưu ý về phí đường bộ năm 2026

Thay đổi kỳ hạn nộp phí

Theo quy định mới, biểu phí sử dụng đường bộ có các kỳ 1, 3, 6, 12, 24 và 36 tháng.

Đáng chú ý, kỳ thu 18 tháng trong biểu phí trước đây đã được bãi bỏ.

Mức phí được điều chỉnh khi nộp dài hạn

Đối với thời gian từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24, mức phí mỗi tháng được tính bằng 92% mức phí tháng cơ bản.

Từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36, mức thu mỗi tháng bằng 85% mức phí cơ bản.

Do đó, mức phí cho kỳ 24 hoặc 36 tháng không đơn giản bằng mức phí tháng nhân với toàn bộ số tháng.

Phí đường bộ có thể phát sinh truy thu

Trường hợp chủ xe chưa nộp phí của những chu kỳ trước, cơ sở đăng kiểm có trách nhiệm tính và truy thu theo quy định.

Vì vậy, chủ phương tiện nên theo dõi thời hạn nộp phí, tránh phát sinh khoản thanh toán ngoài dự kiến.

6. Nộp phí sử dụng đường bộ ô tô ở đâu?

Thông tư 47 góp phần giảm tải áp lực đăng kiểm

Theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP, các cơ sở đăng kiểm thực hiện thu phí sử dụng đường bộ đối với ô tô của tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam, trừ phương tiện thuộc lực lượng quân đội, công an được quản lý theo cơ chế riêng.

Chủ xe có thể nộp phí bằng tiền mặt hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Đối với xe có chu kỳ kiểm định từ 12 tháng trở xuống, chủ xe thực hiện nộp phí cho cả chu kỳ kiểm định.

Với xe có chu kỳ kiểm định 24 hoặc 36 tháng, chủ xe có thể nộp theo từng kỳ 12 tháng hoặc cho cả chu kỳ kiểm định.

Khi nộp phí, chủ phương tiện cần kiểm tra kỹ thông tin xe, mức thu và thời hạn thanh toán để đảm bảo quyền lợi.

7. Xe không sử dụng có phải đóng phí đường bộ không?

Không phải mọi trường hợp xe ngừng hoạt động đều tự động được miễn phí sử dụng đường bộ.

Theo quy định hiện hành, một số trường hợp phương tiện có thể thuộc diện không chịu phí, chẳng hạn:

  • Xe bị hư hỏng không thể sử dụng, đáp ứng điều kiện và thủ tục quy định.
  • Xe bị tạm giữ từ 30 ngày trở lên.
  • Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên.
  • Một số phương tiện của doanh nghiệp không tham gia giao thông và chỉ sử dụng trong những khu vực được pháp luật quy định.
  • Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động ở nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.

Tuy nhiên, việc xác định không chịu phí, hoàn trả hoặc bù trừ khoản phí đã nộp cần được thực hiện đúng điều kiện, hồ sơ và trình tự quy định.

Chỉ đơn thuần để xe tại nhà hoặc không sử dụng trong một thời gian chưa đủ để mặc nhiên được miễn phí.

8. Chủ xe cần lưu ý gì để tránh đóng sai phí?

Để xác định chính xác mức phí sử dụng đường bộ, chủ xe cần kiểm tra:

  1. Loại phương tiện và số chỗ ngồi.
  2. Mục đích sử dụng: kinh doanh hay không kinh doanh vận tải.
  3. Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định.
  4. Chu kỳ đăng kiểm và thời hạn phí đã nộp.
  5. Các điều kiện miễn phí hoặc không chịu phí nếu có.

Đặc biệt với xe tải, không nên chỉ dựa vào tải trọng chở hàng để tự xác định nhóm phí.

Nếu chưa chắc chắn, chủ phương tiện nên đối chiếu giấy kiểm định và liên hệ cơ sở đăng kiểm để được xác định mức phí phù hợp.

Kết luận

Bảng phí sử dụng đường bộ ô tô năm 2026 được áp dụng theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP, với mức thu cơ bản dao động từ 130.000 đến 1.430.000 đồng/tháng tùy nhóm phương tiện.

Đối với các cá nhân và doanh nghiệp đang sử dụng xe tải, xe khách hoặc xe con, việc hiểu đúng cách phân loại phương tiện sẽ giúp chủ động hơn trong việc tính toán chi phí sử dụng và khai thác xe.

Ô Tô Đại Tín sẽ tiếp tục cập nhật các thông tin về đăng kiểm, chi phí vận hành, chính sách và quy định mới liên quan đến ngành ô tô, giúp khách hàng có thêm kiến thức hữu ích trong quá trình lựa chọn và sử dụng phương tiện.


Nguồn: Nghị định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Biểu phí tại Phụ lục I của Nghị định.

Bình Luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết khác

Giá các dòng Foton – Bảng giá xe tải Foton mới nhất 2026

Giá các dòng Foton năm 2026 bao nhiêu? Đây là câu hỏi được nhiều khách hàng quan tâm khi tìm mua xe tải phục vụ kinh doanh và vận chuyển hàng hóa. Với danh mục sản phẩm đa dạng, từ xe tải nhẹ dưới 1 tấn đến các dòng xe tải trung và tải nặng,…

Wuling N300P City 2026: Lợi thế gì khi chạy phố tại miền Nam?

Wuling N300P City mới chính thức được giới thiệu với tổng khối lượng chỉ 1.995 kg, thấp hơn phiên bản trước 290 kg. Đây là thay đổi đáng chú ý đối với phân khúc xe tải nhẹ, đặc biệt khi nhu cầu giao nhận hàng hóa trong đô thị ngày càng phát triển tại TP.HCM…

Contact Me on Zalo
0933 876 239